Kiến trúc xanh cho nhà ở Việt Nam
I-
Kiến trúc xanh trên thế giới
và Trung Quốc
Trong những năm gần đây, trước thực tế đáng báo động của ảnh hưởng
ngành công nghiệp xây dựng với môi trường sống, vấn đề sụt giảm nghiêm trọng
các nguồn năng lượng,...dẫn đến nhu cầu
cần tìm ra hướng đi mới cho ngành công nghiệp xây dựng theo xu hướng phát triển
bền vững. Các khái niệm như kiến trúc thích ứng khí hậu, kiến trúc phát triển
bền vững, kiến trúc môi trường, kiến trúc sinh thái, kiến trúc có hiệu quả về
năng lượng, kiến trúc xanh...xuất hiện và trở thành các vấn đề được chú ý.
Tiến sĩ Matthias Krups, Chủ tịch tập đoàn thông tin xây
dựng BCI và tạp chí kiến trúc FuturArc cho rằng: “Đây là trách nhiệm của kiến
trúc sư ngay từ khi bắt đầu bản vẽ. Phải cẩn trọng giúp giảm chi phí cho công
trình trong suốt vòng đời của nó, qua đó giảm ảnh hưởng đến môi trường”.
Rất nhiều những nước đã phát triển đang tích cực đẩy mạnh
phát triển kiến trúc năng lượng thấp và kiến trúc không tiêu hao năng lượng,
xây dựng nhiều dự án công trình mẫu, đạt được thành quả đáng khích lệ.
Trung Quốc đã ban hành
“Tiêu chuẩn đánh giá kiến trúc xanh”
Năm 2003, khi bắt đầu thực hiện kế hoạch thiết kế và xây dựng công trình
Thế vận hội Olympic 2008, Bộ Khoa học và Công nghệ Trung Quốc đã ban hành Hệ
thống đánh giá công trình xây dựng Olympic xanh (GOBAS – Green Olympic Building
Assessment System) dùng để chọn lựa và thẩm duyệt thiết kế các công trình
Olympic 2008 tại Bắc Kinh, bao gồm cả khu nhà ở, khách sạn phục vụ Olympic. Năm
tiêu chí của công trình xây dựng xanh của Trung Quốc là:
Tiết kiệm đất và bảo vệ môi trường ngoài nhà.
Tiết kiệm năng lượng và tận dụng tài nguyên
Tiết kiệm nước và tận dụng tài nguyên nước
Tiết kiệm vật liệu và lợi dụng tài nguyên vật liệu.
Chất lượng môi trường nội thất
Khu dân cư Dục Phong. Anh
Luân
Địa điểm: Thành phố Nam
Ninh, tỉnh Quảng Tây.
Tổng diện tích kiến
trúc: 16.3 vạn m2. Tỷ lệ cây xanh: 41.5%
Thời gian thiết kế: năm 2007. Thời gian hoàn thành hạng
mục: năm 2010.
| a) Chọn vị trí và bố cục địa điểm xây dựng dự án. |
Lợi dụng địa hình sẵn có, phân bố theo hình thức lùi dần,
hình thành bố cục cảnh quan trung tâm bao quanh lớn. Quy hoạch sử dụng bố cục
vòng quanh, tỷ lệ cây xanh lớn, kiến trúc so le nhau theo hướng Nam Bắc. Bố cục
như vậy có thể giữ lại một không gian trung tâm lớn, đảm bảo mỗi hộ gia đình
đều có điều kiện thông gió tự nhiên, ánh sáng mặt trời, cảnh quan tốt.
b)
Bố cục cảnh quan ưu việt, thảm thực vật đa dạng phong phú.
Thiết kế quy hoạch cảnh quan sử dụng bố cục cảnh quan
trung tâm hợp lý, đưa đến cho cư dân môi trường sống tươi đẹp trong sạch với
không gian đi bộ thoáng đãng, dễ chịu. Thảm thực vật được phối hợp tỷ mỷ, lấy
nhóm thực vật làm phương hướng chính, các loại cây phối hợp lên tới hơn 65
chủng loại, được dùng tại điểm không gian công cộng, bao quanh nhà ở, mái nhà
kiến trúc ngầm, đường dốc, tầng nâng cao, tỷ lệ cây xanh lên đến 41.5%. Diện
tích cây xanh dựa vào yêu cầu sử dụng của mỗi nhóm nhà đều được thiết kế với
diện tích cụ thể khác nhau, tiện ích trong diện tích cây xanh đều được thiết kế
phù hợp với chức năng vui chơi, tản bộ, nghỉ ngơi.
c)
Thi công và môi trường.
Trong quá trình thi công, căn cứ theo độ cao thiết kế cố
gắng duy trì địa hình địa mạo khu vực, giảm bớt khối lượng thi công công trình,
tránh phá hoại cảnh quan môi trường sinh thái vốn có, tránh phá hoại môi trường
đất. Khu vực thi công đều tiến hành xử lý bảo vệ độ dốc và gia cố địa chất. Tổ
chức thoát nước mưa, nước sử dụng tại công trường, thông qua bể cát lắng đưa
đến mạng lưới nước mưa thành phố. Nước thải thông qua bể lọc đưa đến ống thoát
nước thải thành phố. Xây dựng những khu vực gia công vật liệu thống nhất, vị
trí tránh xa khu vực nhà ở và đường đô thị, đảm bảo không ô nhiễm và tiếng ồn
thấp. Hiện trường thi công thiết kế tường bao bằng gạch, độ cao 2.5m, đảm bảo
thi công an toàn.
d)Ưu
hoá môi trường tiếng ồn, gió và ánh sáng.
Trong phương án ưu hoá thiết kế kiến trúc xanh đã suy
tính đến địa hình, địa thế, có phương án thiết kế ưu hoá đối với môi trường
tiếng ồn, ánh sáng và gió.
- Giả định môi
trường gió:
Thông
qua phân tích giả định môi trường gió bằng máy tính, điều chỉnh hướng và góc độ
của kiến trúc. Thông qua giả định môi trường gió, phân tích ưu hoá bố cục quy
hoạch toàn khu, phân tích không khí và tốc độ gió, kết hợp thiết kế cảnh quan
môi trường, cây xanh và thảm thực vật, tránh tạo thành và giảm thiểu những mảng
gió cuốn diện tích lớn và những góc chết. Tại những khu vực thích hợp tăng
cường quản lý, vệ sinh, tránh bụi và tồn đọng rác thải.
Sắp xếp kiến trúc theo
nguyên tắc hướng Nam nhỏ hướng Bắc lớn, hướng Nam thấp hướng Bắc cao. Hướng
kiến trúc chính phù hợp với gió chủ đạo mùa hè tại địa phương (hướng Đông Nam),
định hướng không khí xuyên qua, có được hiệu quả thông gió tự nhiên, có lợi cho
chất lượng không khí và thông gió tự nhiên trong nhà, tăng tốc toả nhiệt của
kết cấu kiến trúc bảo vệ ngoài, từ đó giảm thấp áp lực điều hoà. Kiến trúc mặt
Đông Bắc trở thành đập ngăn gió nhân tạo gió Đông Bắc, hướng gió chủ đạo mùa
đông, lại vừa có thể chống sự thâm nhập của gió Đông Bắc lạnh lẽo, thích ứng
với sự thay đổi của khí hậu.
Kích thước diện tích
thông gió của cửa sổ là mấu chốt trong việc quyết định tốc độ gió trong nhà, mở
rộng lỗ hút gió và lỗ thoát gió, đảm bảo tốc độ gió ổn định và trường lưu động
cân bằng trong nhà, nân cao độ dễ chịu của con người
- Khống chế
tiếng ồn:
Tỷ lệ cây xanh khá cao, nguồn tiếng động xung quanh khu
vực thấp, kiến trúc lùi vào 15m từ biên đường, trồng rất nhiều cây kiều mộc
lớn, có được hiệu quả ngăn cách âm thanh giao thông tốt. Phân tích giả định
tiếng ồn chứng minh được khu vực phù hợp với những quy phạm yêu cầu.
Vị trí cầu thang máy hợp lý trên bố cục kiến trúc căn hộ,
tránh để gần những căn phòng yêu cầu cách âm cao, phòng máy sử dụng biện pháp
chống rung, giam thiểu ảnh hưởng của tiếng ồn.
- Phân tích nhật chiếu:
Phân tích giả định nhật chiếu, rồi tiến hành phân bố vị
trí kiến trúc, điều chỉnh khoảng cách để đạt được mục tiêu: tất cả các hộ trong
khu dân cư trong ngày đông chí đều có tiêu chuẩn nhật chiếu 1h, đồng thời có
nhật chiếu công cộng tốt.
- Lợi dụng không gian ngầm:
Thiết kế quy hoạch cố gắng duy trì đặc điểm địa hình địa
mạo vốn có của khu vực, bố cục không gian cao phía Đông thấp phía Tây (3 bậc
thang), giảm thấp lượng đất phải đào. Căn cứ theo đặc điểm địa hình, xây dựng
bãi đỗ xe nửa ngầm, sử dụng hợp lý không gian dưới đất. Hiệu suất đỗ xe ngầm
đạt 80%, giảm thiểu số xe dừng trên mặt đất, bởi vậy có thể tăng thêm diện tích
cây xanh trên mặt đất.
Ba khu vực ngầm đều lợi dụng đặc điểm địa hình dốc của
khu vực, tại những vị trí khác nhau lắp cửa sổ ngoài hoặc mở rộng tự nhiên,
thuận lợi cho thông gió và chiếu sáng tự nhiên. Kết hợp mái nhà được thiết kế
theo kiểu cảnh quan viên lâm, từ đó tiết kiệm năng lượng dùng trong thông gió,
chiếu sáng trong khu vực ngầm.
Trạm xử lý ép rác được xếp ở góc Tây Bắc, tránh hướng gió
chủ đạo của thành phố Nam Ninh, sáng tạo một môi trường không khí sạch sẽ,
trong lành.
- Giả
định môi trường ánh sáng trong nhà:
Từ thiết kế mặt bằng bố trí hợp lý hướng nhà để có được
hiệu quả thông gió tự nhiên cao; nhà vệ sinh đều thiết kế cửa sổ thông gió lấy
sáng tự nhiên. Kết hợp kỹ thuật vật liệu mới, kỹ thuật che nắng kinh tế, hợp lý.
Đảm bảo chiếu sáng tự nhiên có thể đáp ứng nhu cầu hoạt động trong nhà, tiết
kiệm điện, nâng cao môi trường thị giác dễ chịu trong nhà.
Hệ thống che nắng chiếu sáng tự điều chỉnh – lắp đặt cửa
sổ với tấm chắn nắng có thể điều chỉnh được, lắp phía trong kính trung không
hợp kim nhôm. Tấm chắn nắng có thể điều tiết phúc xạ nhiệt mặt trời ảnh hưởng
lên không gian trong nhà, không những giảm bớt tiêu hao năng lượng điều hoà,
còn có thể đáp ứng nhu cầu nhật chiếu với những mùa khác nhau. Lấy con người
làm tiêu chí chính, nâng cao chất lượng môi trường trong nhà và độ dễ chịu.
* Đánh giá của chuyên gia.
Đây
là một dự án nhà ở xanh tại thành phố Nam Ninh – phía Tây Nam Trung Quốc. Tại
phương Nam
vấn đề che nắng là mấu chốt trong việc tiết kiệm năng lượng và cải thiện môi
trường nhiệt trong nhà. Dự án này sử dụng nhiều biện pháp phân tích giả định,
mô phỏng để ưu hoá bố cục quy hoạch kiến trúc, bao gồm môi trường gió, nhật
chiếu, chiếu sáng, thông gió tự nhiên. Đây là một sách lược kỹ thuật đầu tư
thấp, có lợi cho việc tiết kiệm đầu tư, ưu hoá kỹ thuật và cải thiện chất lượng
kiến trúc.
Ngoài
ra, còn sử dụng phương pháp xây dựng nhất thể hoá giữa kiến trúc, năng lượng
mặt trời, quang, nhiệt; đồng thời sử dụng bơm nhiệt không khí làm nguồn bổ sung
nhiệt năng phụ trợ, tỷ lệ chiếm đến hơn 50% trong các hộ gia đình.
Về
phương diện tiết kiệm năng lượng, nhà đầu tư tốn nhiều công sức tính toán tiết
kiệm năng lượng của cầu thang máy, đèn tiết kiệm năng lượng và những biển báo,
chỉ dẫn, biển hiệu tiết kiệm năng lượng tự động tại khu vực công cộng.
II.
Thực trạng vấn đề thiết kế hiệu quả năng lượng trong kiến trúc Việt Nam
Ở Việt Nam, ngày 3/9/2003 Chính phủ đã ban
hành Nghị định 102/2003/NĐ-CP về việc "Sử dụng năng lượng tiết kiệm và
hiệu quả" trong đó có đề cập đến vấn đề sử dụng năng lượng tiết kiệm và
hiệu quả trong các công trình xây dựng. Hưởng ứng Nghị định này Bộ Xây dựng đã
có kế hoạch biên soạn Quy chuẩn xây dựng- Các công trình xây dựng sử dụng năng
lượng có hiệu quả và Quy chuẩn này đã được ban hành vào tháng 11/2005 (QCXDVN
05: 2005). Đây là văn bản pháp quy kỹ thuật quy định các yêu cầu kỹ thuật bắt buộc
phải tuân thủ khi thiết kế và sử dụng các thiết bị như thiết bị chiếu sáng,
điều hoà không khí, thiết bị đun nước nóng hoặc các thiết bị khác sử dụng nhiều
năng lượng trong các công trình thương mại, trụ sở cơ quan hành chính Nhà nước,
nhà ở cao tầng, khách sạn... Ngày 14/4/2006, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết
định số 79/2006/QĐ-CP về việc Phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia về sử
dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. Bộ Xây dựng là một trong các Bộ được
giao chủ trì thực hiện nội dung "Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
trong toà nhà".
Hội đồng Công trình Xanh Việt Nam (Vietnam Green Building Council -
VGBC) vừa giới thiệu hệ thống chứng nhận công trình xanh Lotus và kêu gọi các
nhà phát triển dự án bất động sản trong các thành phố trên cả nước tham gia
chương trình xanh nhằm tiết kiệm năng lượng và góp phần bảo vệ môi trường, vốn
đang ngày một xấu đi. Hệ thống đánh giá công trình xanh Lotus sẽ đánh giá các
dự án qua 5 hạng mục gồm các tiêu chí như tiết kiệm năng lượng, nước, nguyên
liệu, bảo vệ môi trường sinh thái, giảm thiểu chất thải, môi trường sống của
cộng đồng cũng như tác động của dự án đến môi trường xã hội xung quanh. Theo
thông tin của VGBC, trung bình các công trình xanh sẽ tiết kiệm được 30% năng
lượng sử dụng, giảm 35% lượng khí thải carbon, tiết kiệm từ 30% - 50% lượng
nước sử dụng và từ 50% - 90% chi phí xử lý chất thải.
Cũng theo VGBC, nếu đầu tư xây dựng
dự án theo chuẩn xanh Lotus, chủ đầu tư sẽ có hai chiến lược để lựa chọn. Đó là
chiến lược chi phí trung bình và chiến lược chi phí cao. Ngoài ra, chủ đầu tư
còn có được nhiều lợi ích kinh tế. Về ngắn hạn, bên cạnh việc thực hiện tiết
kiệm trong xây dựng, các công trình còn có chất lượng cao hơn và từ đó tác động
đến giá trị trước khi bán sản phẩm dự án và giá trị cho thuê. Ở góc độ kinh tế
lâu dài, các công trình xanh sẽ tiết kiệm nhiều loại chi phí như chi phí điện
thấp hơn, tiết kiệm nước, chi phí bảo trì, nâng cấp sẽ thấp hơn so với những
cao ốc bình thường và kết quả là khách hàng thuê cũng sẽ được hưởng lợi với
việc trả mức phí quản lý thấp hơn.
* Những giải
pháp kiến trúc, công nghệ đáp ứng nhà ở Xanh Việt Nam từ kinh nghiệm Trung Quốc
1.Quy hoạch, hình dạng và hướng nhà.
Lợi dụng địa hình sẵn có, hướng nhà sắp xếp chủ yếu theo
hướng Bắc –Nam, đảm bảo nhà ở có điều kiện thông gió tự nhiên, ánh sáng mặt trời, cảnh quan tốt. Hướng
kiến trúc chính phù hợp với gió chủ đạo mùa hè tại địa phương (hướng Đông Nam),
định hướng không khí xuyên qua, có được hiệu quả thông gió tự nhiên, có lợi cho
chất lượng không khí và thông gió tự nhiên trong nhà, tăng tốc toả nhiệt của
kết cấu kiến trúc bảo vệ ngoài, từ đó giảm thấp áp lực điều hoà.
Kiến trúc mặt Đông Bắc
trở thành đập ngăn gió nhân tạo gió Đông Bắc, kiến
trúc phía Tây phải có giải pháp thiết kế thích hợp ngăn sự bức xạ mặt trời lớn nhất , đặc biệt
vào mùa hè.
Quy hoạch khu vực
cây xanh và khu nhà ở tiến hành cùng lúc, phát huy tối đa tác dụng tích cực của
khu vực cây xanh đối với thông gió tự nhiên, che nắng, phòng hộ cách ly, cảnh
quan…
Đối với
tiểu khu và môi trường xung quanh kiến trúc, thông qua ưu hoá thiết kế bố cục
và môi trường ngoài trời, lựa chọn hợp lý địa điểm và vật liệu đắp mái nhà,
phối hợp nóc nhà, cây xanh, cảnh quan có hiệu quả đạt đến mức cải thiện môi
trường nhiệt ngoài trời, giảm thiểu hiệu ứng nhiệt đảo.
Trong
thiết kế quy hoạch phải lưu ý đến hướng
và khoảng cách giữa các công trình kiến trúc.
Chia cắt
không gian trong nhà, bố cục mặt bằng và tổ chức khí lưu thông gió tự nhiên, độ
sâu và tầng cao căn nhà hợp lý. Thiết kế kiến trúc và cấu tạo áp dụng biện pháp
định hướng khí lưu, thúc đẩy thông gió tự nhiên; lỗ lấy sáng và bố cục nội thất
có lợi cho việc chiếu sáng, tận dụng hết cỡ nguồn ánh sáng tự nhiên, giảm thiểu
năng lượng tiêu hao do chiếu sáng nhân tạo.
Tích cực
sử dụng năng lượng mặt trời, gió,
giảm ảnh hưởng tới môi trường.
2.Tổ chức không gian trong nhà và môi trường nội thất.
Tập trung các khu cầu
thang, WC đặt ở hướng xấu của công trình, khu vực này có tác dụng như khu đệm
cách nhiệt cho phần còn lại của công trình được đặt ưu tiên ở hướng tốt. Tỉ lệ
cửa sổ trong nhà không nhỏ hơn 1:7, tỉ lệ cửa sổ phòng vệ sinh không nhỏ hơn
1:10 (Trung Quốc), tránh sử dụng cửa sổ có diện tích lớn kéo dài đến mặt đất.
Phòng ăn đều có cửa sổ ngoài, đồng thời đều lắp đặt đường dẫn khí thoát đối với
khí dầu và khí thải của phòng bếp.
Tổ chức tầng một thông
thoáng, tổ chức các giếng trời có hoặc bán mái tạo thông thoáng tự nhiên theo
trục đứng. Thông gió thường xuyên phòng nhờ hệ thống hành lang thông thoáng và
liên tục.
Tổ chức hợp lý các hệ thống chắn nắng nhằm hạn chế tia
nắng trực tiếp, dùng ánh sáng gián tiếp cho không gian sống. Đảm bảo chiếu sáng
tự nhiên có thể đáp ứng nhu cầu hoạt động trong nhà, tiết kiệm điện, nâng cao
môi trường thị giác dễ chịu trong nhà.
Tận dụng năng lượng bức xạ mặt trời bằng cách dùng hệ
thống vỏ bọc 2 lớp đặt các tấm hấp thụ năng lượng bức xạ mặt trời trên tường
hoặc trên mái chuyển hoá thành điện năng sử dụng cho nhu cầu năng lượng của
công trình.
Đưa cây xanh vào trong nhà, trên mặt nhà và trên mái nhà.
Biện pháp giảm thấp tiếng ồn trong thiết kế loại hình căn
hộ: sử dụng tường ngăn cách có tính năng cách âm, bố trí hợp lý vị trí thang
máy, tránh gần vị trí các phòng yêu cầu cách âm cao, phòng máy sử dụng biện
pháp chống rung; ống thoát nước của nhà vệ sinh sử dụng loại ống triệt tiêu âm
thanh. Cửa sổ ngoài: sử dụng “cửa sổ với tấm chắn có thể điều chỉnh được lắp
phía trong kính”, giảm thấp cấp độ tiếng ồn trong nhà.
Tất cả chất liệu sơn, quét vôi, vật liệu chống thấm, gốm
đều vô hại, không mùi, không ô nhiễm, đều đạt đến tiêu chuẩn kiểm định quốc gia
và quốc tế.
3.Môi trường ngoài nhà.
Trong quá trình thi
công, cố gắng duy trì địa hình địa mạo khu vực, giảm bớt khối lượng thi công
công trình, tránh phá hoại cảnh quan môi trường sinh thái vốn có, tránh phá
hoại môi trường đất.
Thiết kế hệ thống thoát,
thu thập nước mưa hợp lý, để dùng trong rửa đường, tưới cây. Tính toán tổng hợp
vấn đề thu hồi và xử lý nước thải, lượng xử lý (thu hồi)
Thiết kế quy hoạch cảnh
quan sử dụng bố cục cảnh quan trung tâm hợp lý, kết hợp cây xanh cảnh quan,
quảng trường với kỹ thuật cân bằng sinh thái côn trùng đưa đến cho cư dân môi
trường sống tươi đẹp trong sạch với không gian đi bộ thoáng đãng, dễ chịu.
Môi trường âm thanh ngoài trời: Công trình kiến trúc có
khoảng lùi nhất định tính từ biên đường, đồng thời trồng một lượng lớn cây búng
mỏt, có hiệu quả cách âm tốt đối với đường giao thông chính.
4.Vật liệu
Sử dụng thép cường độ cao và bê tông tính năng cao để
giảm thiểu một lượng lớn vật liệu thép và vữa, đồng thời việc tiết kiệm thép và
vữa cũng giúp giảm thấp khí và chất thải có hại như CO2, SO2...,
giảm nhẹ trọng lượng riêng của kết cấu, tiết kiệm tài nguyên đất.
Đối với vật liệu nảy sinh trong quá trình thi công như bê
tông thải, khối cắt thải, vữa thải...ưu tiên ứng dụng chuyển thành vật liệu đổ
đầy, bơm phụ chống nổi. Đồng thời xác định hợp lý mốc cao độ cơ bản, cố gắng
giản lượng hoá lớn nhất khối lượng đất phải đào, khối lượng rác thải phải vận chuyển.
Ứng dụng hợp lý những
sản phẩm tái sinh, tiết kiệm tài nguyên và khống chế tốt ô nhiễm môi trường.
như vật liệu xây dựng, vật chất phức hợp sợi…. Trong quá trình xây dựng tất cả
vật liệu xây dựng sử dụng đều phù hợp với tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành.
5.Cấu tạo
Biện pháp kỹ thuật tiết
kiệm năng lượng kết cấu bảo vệ kiến trúc: Do tính năng truyền nhiệt của kết cấu
bao ngoài ảnh hưởng trực tiếp đến năng
lượng tiêu hao do điều hoà, bởi vậy nâng cao tính năng cách nhiệt của kết cấu
bao ngoài là mấu chốt trong việc giảm thấp năng lượng tiêu hao của kiến trúc.
Để đáp ứng nhu cầu của kiến trúc sử dụng năng lượng thấp, cần phải tăng cường
độ dày của vật liệu giữ nhiệt. Tất cả kính cửa sổ đều sử dụng kính có đủ điều
kiện giữ nhiệt, làm ấm, giảm thiểu bức xạ mặt trời và cách âm.
6.Công nghệ mới.
Hệ thống đun nước nóng
năng lượng mặt trời.
Sử dụng hệ thống nước nóng sinh hoạt cung cấp bằng năng
lượng mặt trời. Sử dụng nước mưa được thu hồi từ mặt đất và mái nhà, làm sạch
bằng khu vực vùng đất ướt, rồi được dùng trong hệ thống cảnh quan.
Năng lượng mặt trời có thể trở thành nguồn năng lượng chủ
yếu cung cấp nhiệt (nước nóng sinh hoạt, sưởi ấm), điều hoà, chiếu sáng, điện
cho kiến trúc. Vừa lợi dụng hết sức năng lượng mặt trời, vừa không phá hoại
ngoại quan kiến trúc.
Kỹ
thuật bơm nhiệt.
Kỹ thuật bơm nhiệt thông qua động lực khởi động, tạo
công, lấy nhiệt từ nguồn nhiệt nhiệt độ thấp, rồi tiến hành tăng nhiệt, chuyển
đến điểm nhiệt độ cao, giải phóng nhiệt. Mùa hè cung cấp nguồn nhiệt làm lạnh
cho điều hoà, mùa đông cung cấp nguồn nhiệt cho sưởi ấm. Nguồn nhiệt nhiệt độ
thấp có thể lợi dụng rất nhiều, bao gồm không khí ngoài trời, nước bề mặt, nước
ngầm, nước thải đô thị, đất ngầm và nước ấm trong quá trình công nghệ công
nghiệp, như nước làm lạnh của xưởng điện. Căn cứ đặc điểm hình thành khác nhau
của nguồn nhiệt sẽ có kỹ thuật bơm nhiệt khác nhau. Kỹ thuật bơm nhiệt có thể
giúp giảm rất nhiều tiêu hao năng lượng điện trong việc sử dụng điều hoà, là
biện pháp kỹ thuật chủ yếu trong công tác xây dựng kiến trúc năng lượng thấp.
Mái nhà cây xanh.
Mái nhà cây xanh có hiệu quả cách nhiệt rõ rệt, có thể
giảm thiểu một lượng lớn năng lượng điện tiêu hao. Theo chuyên gia, độ dày của
lớp đất trên mái nhà khi lớn hơn 200mm, thì hệ số truyền nhiệt K < 1.0W/(m2.K).
So sánh mái nhà cây xanh với mái nhà thông thường vào mùa hè thì nhiệt độ bình
quân bề mặt thấp hơn 6.30C, nhiệt độ phòng dưới mái thấp hơn 2.60C.
Đối với quần thể kiến trúc nhiều và thấp tầng, mái nhà cây xanh còn có tác dụng
giữ nhiệt. Ngoài ra, sau khi đất hút nước đã bão hoà sẽ tự nhiên hình thành một
lớp màng nước, có tác dụng ngăn cách nước. Sau khi đổ đất trồng cây sẽ giúp mái
nhà không chịu tác động của biến đổi khí hậu như gió, mặt trời, nước mưa...kéo
dài tuổi thọ của lớp chống thấm.
Phòng
Nghiên cứu điển hình hóa xây dựng đã xây dựng Sổ tay kiến trúc xanh cho nhà ở Việt
Nam bao trùm các lĩnh vực sinh thái, tiết kiệm năng lượng
và nguồn nước, giảm chất thải và bao gồm sức khoẻ cho người dân,
với các tiêu chí tương tự các nước trên thế giới và Trung Quốc đã làm, nhưng
phải phù hợp với đặc điểm khí hậu, tập quán, phong tục, lối sống Việt Nam. Sổ tay là tài liệu
tham khảo để thiết kế, xây dựng và quản lý, đánh giá nhà ở, khu ở theo mô hình
Kiến trúc xanh. Đề tài đã được nghiệm thu cấp cơ sở.
Sổ tay kiến trúc xanh đề xuất 5 lĩnh vực của công trình
kiến trúc xanh cho nhà ở :
Tiêu chí 1: Sử dụng tài nguyên
Tiêu chí 2: Cây xanh
trong giải pháp thiết kế.
Tiêu chí 3: Thiết kế
tiết kiệm năng lượng.
Tiêu chí 4: Sử dụng vật
liệu.
Tiêu chí 5: Giải pháp
giảm trừ ô nhiễm môi trường.
.jpg)
.jpg)
.jpg)
.jpg)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét